Từ sáng tác đến thưởng thức — 작품, 감상하다, 전시, 창작, 대중
Bài cuối của cụm chủ đề văn hóa — cũng là bài cuối của bộ từ vựng TOPIK II, theo trình tự 창작 → 전시 → 감상.
tác phẩm
이 작품이 제일 마음에 들어요. Tôi thích tác phẩm này nhất. | 마음에 들다 = vừa lòng
한 작품이 시대를 넘어 사랑받는 이유는 저마다 다르다. Lý do một tác phẩm được yêu thích vượt thời đại thì mỗi tác phẩm mỗi khác. | 시대 = thời đại · 저마다 = mỗi cái đều khác nhau
thưởng thức
천천히 그림을 감상했어요. Tôi chậm rãi thưởng thức bức tranh. | 천천히 = chậm rãi
작품을 감상하는 데 정답이 있는 것은 아니다. Không có đáp án đúng cho việc thưởng thức tác phẩm. | 정답 = đáp án đúng | Khuôn -는 것은 아니다 = không hẳn là ~
triển lãm
미술관에서 전시를 봤어요. Tôi xem triển lãm ở bảo tàng mỹ thuật. | 미술관 = bảo tàng mỹ thuật
이번 전시는 젊은 작가들의 실험적인 작품으로 채워졌다. Triển lãm lần này được lấp đầy bằng những tác phẩm mang tính thử nghiệm của các tác giả trẻ. | 작가 = tác giả · 실험적 = mang tính thử nghiệm · 채워지다 = được lấp đầy
sáng tác
요즘 창작 활동을 하고 있어요. Dạo này tôi đang hoạt động sáng tác. | 활동 = hoạt động
창작에는 늘 앞선 작품의 영향이 어느 정도 담기기 마련이다. Trong sáng tác bao giờ cũng chứa đựng ít nhiều ảnh hưởng của những tác phẩm đi trước. | 담기다 = được chứa trong | Khuôn -기 마련이다 = lẽ thường là ~
đại chúng, công chúng
대중교통이 정말 편리해요. Giao thông công cộng thật sự tiện lợi. | Xe buýt và tàu điện ngầm gọi chung là 대중교통
대중의 사랑을 받는 작품이 늘 뛰어난 것은 아니다. Tác phẩm được công chúng yêu thích chưa hẳn lúc nào cũng xuất sắc. | 뛰어나다 = vượt trội | Khuôn -는 것은 아니다 xuất hiện 2 lần trong bài này — nên ghi nhớ
Điền vào chỗ trống
- __________을 감상하는 데 정답이 있는 것은 아니다. (tác phẩm)
- 이번 __________는 젊은 작가들의 실험적인 작품으로 채워졌다. (triển lãm)
- __________의 사랑을 받는 작품이 늘 뛰어난 것은 아니다. (công chúng)
Xem đáp án
1. 작품 2. 전시 3. 대중