Sống giữa hai nền văn hóa — 국제, 외국, 교류하다, 적응하다, 차이
Từ vựng về quan hệ giữa các quốc gia — với người đang sống xa nhà học tiếng Hàn, đây là những từ dùng đến hằng ngày.
quốc tế
국제 학교에 다니고 있어요. Tôi đang học trường quốc tế. | 다니다 = theo học, đi lại thường xuyên
기후 문제는 국제 사회가 함께 풀어야 할 과제이다. Vấn đề khí hậu là nhiệm vụ mà cộng đồng quốc tế phải cùng nhau giải quyết. | Liên quan đến câu 국제 협력이 절실하다 ở bài quan hệ — 2 cụm từ hay đi cùng nhau
nước ngoài, ngoại quốc
외국에서 산 지 삼 년 됐어요. Tôi sống ở nước ngoài đã ba năm. | Khuôn -(으)ㄴ 지 ~ 되다 = đã ~ kể từ khi
외국인 노동자가 늘면서 관련 제도의 정비가 요구되고 있다. Lao động nước ngoài tăng lên, việc kiện toàn chế độ liên quan đang được đặt ra. | 노동자 = người lao động · 정비 = kiện toàn, hoàn thiện · 요구되다 = được yêu cầu
giao lưu
여러 나라 친구들과 교류하고 있어요. Tôi đang giao lưu với bạn bè nhiều nước. | -고 있다 = đang
활발한 문화 교류는 서로에 대한 편견을 줄이는 데 도움이 된다. Giao lưu văn hóa sôi nổi giúp giảm bớt định kiến về nhau. | 편견 = thiên kiến, định kiến — lệch về một phía
thích nghi, thích ứng
한국 생활에 이제 좀 적응했어요. Giờ tôi đã quen dần với cuộc sống Hàn Quốc. | Nhớ trợ từ 에
낯선 문화에 적응하는 데에는 누구나 시간이 필요하다. Để thích nghi với một nền văn hóa lạ, ai cũng cần thời gian. | 낯설다 = lạ lẫm
sự khác biệt
두 나라는 문화 차이가 좀 커요. Khác biệt văn hóa giữa hai nước khá lớn. | Đi với trợ từ 이/가
차이를 틀림으로 여기지 않는 태도가 교류의 출발점이다. Thái độ không coi khác biệt là sai trái chính là điểm xuất phát của giao lưu. | 여기다 = coi là · 출발점 = điểm xuất phát
Điền vào chỗ trống
- 활발한 문화 __________는 서로에 대한 편견을 줄이는 데 도움이 된다. (giao lưu)
- 한국 생활________ 이제 좀 적응했어요. (điền trợ từ)
- __________를 틀림으로 여기지 않는 태도가 교류의 출발점이다. (khác biệt)
Xem đáp án
1. 교류 2. 에 3. 차이
Câu 2: 적응하다 đi với trợ từ 에, không dùng 을/를.