'-아/어 봤자 · -(으)나 마나' - Khi có làm cũng vô ích
지금 출발해 봤자 늦어요. Có đi ngay bây giờ thì cũng muộn thôi. 물어보나 마나 안 된다고 할 거예요. Khỏi hỏi cũng biết là họ sẽ từ chối. Hai đuôi này nói về công sức đổ ra mà không đổi được gì - một bên là buông xuôi, một bên là đoán chắc.
-아/어 봤자 gần với có ~ cũng vô ích. Tiếng Việt đặt có ở đầu vế trước rồi thả cũng vào vế sau - hai chữ, hai chỗ. Tiếng Hàn gói hết vào một đuôi ở cuối vế trước: 말해 봤자 안 들을 거예요. Vế sau thường là chuyện không hay, hoặc chính chữ 소용없다.
Nghĩa thứ hai là cùng lắm. 비싸 봤자 만 원이에요 - đắt đến mấy thì cũng chỉ tới đó. Nghĩa này hay đi cùng 아무리, và vế sau là một con số nhỏ hay một mức thấp.
-(으)나 마나 là làm hay không cũng vậy. Nó rút gọn từ 하나 (안) 하나 마찬가지, nên điểm nhấn nằm ở chỗ người nói đã đoán chắc kết quả: 결과는 보나 마나 뻔해요. Vài cặp đã thành quen tay - 보나 마나, 듣으나 마나, 물으나 마나.
| Cấu trúc | Tính cách | Văn phong, kết hợp và hạn chế | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| -아/어 봤자 (vô ích) | có làm cũng không đổi được gì | chủ yếu văn nói · động từ và tính từ · danh từ đi qua (이)라고 해 봤자 · không gắn -았/었- · vế sau không nhận kết quả tốt | 후회해 봤자 소용없어요 |
| -아/어 봤자 (cùng lắm) | ~ đến mấy thì cũng chỉ tới đó | chủ yếu văn nói · thường gặp với tính từ · hay đi cặp với 아무리 · vế sau là một mức thấp | 멀어 봤자 걸어서 십 분이에요 |
| -(으)나 마나 | làm hay không cũng ra một kết quả | chủ yếu văn nói · hầu như chỉ đi với động từ · không gắn -았/었- · viết cách ra 나 마나 | 먹어 보나 마나 맛있을 거예요 |
지금 뛰어 봤자 버스는 이미 떠났을 거예요. Có chạy bây giờ thì xe buýt cũng đi mất rồi. - đây là nghĩa vô ích.
아무리 비싸 봤자 오만 원을 넘지 않을 거예요. Đắt đến mấy thì cũng không quá năm mươi nghìn won. - nghĩa cùng lắm, đi cùng 아무리.
그 팀과 경기하면 결과는 보나 마나예요. Đấu với đội đó thì khỏi xem cũng biết kết quả. - ở đây 보나 마나 đứng cuối câu như một danh từ, gắn thẳng 예요.
1. 이제 와서 사과해 __________ 소용없어요.
2. 들어 보__________ 또 같은 변명일 거예요.
3. 짐이 무거워 __________ 10킬로도 안 될 거예요. (cùng lắm)
Xem đáp án
1. 봤자 (phía sau là 소용없어요) 2. 나 마나 (khỏi nghe cũng đoán ra) 3. 봤자 (nặng đến mấy cũng chưa tới 10 kg)
Câu 3 có gợi ý cùng lắm nên phải là 봤자. Còn khi ý là làm hay không cũng thế, hãy nhớ viết cách ra 나 마나.