study

Ngữ pháp TOPIK II · Ch.6 Đối lập, nhượng bộ và vô ích 03

tháng 9 22, 2026
Ngữ pháp TOPIK II · Ch.6 Đối lập, nhượng bộ và vô ích 03

'-아/어 봤자 · -(으)나 마나' - Khi có làm cũng vô ích

지금 출발해 봤자 늦어요. Có đi ngay bây giờ thì cũng muộn thôi. 물어보나 마나 안 된다고 할 거예요. Khỏi hỏi cũng biết là họ sẽ từ chối. Hai đuôi này nói về công sức đổ ra mà không đổi được gì - một bên là buông xuôi, một bên là đoán chắc.

Điểm cốt lõi -아/어 봤자 = có làm cũng vô ích, vế sau là chuyện không hay; nghĩa thứ hai là cùng lắm cũng chỉ tới đó. -(으)나 마나 = làm hay không cũng ra một kết quả, nên khỏi làm cũng đoán được; 보나 마나 còn đứng cuối câu như một danh từ.
Cách dùng

-아/어 봤자 gần với có ~ cũng vô ích. Tiếng Việt đặt ở đầu vế trước rồi thả cũng vào vế sau - hai chữ, hai chỗ. Tiếng Hàn gói hết vào một đuôi ở cuối vế trước: 말해 봤자 안 들을 거예요. Vế sau thường là chuyện không hay, hoặc chính chữ 소용없다.

Nghĩa thứ hai là cùng lắm. 비싸 봤자 만 원이에요 - đắt đến mấy thì cũng chỉ tới đó. Nghĩa này hay đi cùng 아무리, và vế sau là một con số nhỏ hay một mức thấp.

-(으)나 마나làm hay không cũng vậy. Nó rút gọn từ 하나 (안) 하나 마찬가지, nên điểm nhấn nằm ở chỗ người nói đã đoán chắc kết quả: 결과는 보나 마나 뻔해요. Vài cặp đã thành quen tay - 보나 마나, 듣으나 마나, 물으나 마나.

Nhìn nhanh
Cấu trúcTính cáchVăn phong, kết hợp và hạn chếVí dụ
-아/어 봤자 (vô ích)có làm cũng không đổi được gìchủ yếu văn nói · động từ và tính từ · danh từ đi qua (이)라고 해 봤자 · không gắn -았/었- · vế sau không nhận kết quả tốt후회해 봤자 소용없어요
-아/어 봤자 (cùng lắm)~ đến mấy thì cũng chỉ tới đóchủ yếu văn nói · thường gặp với tính từ · hay đi cặp với 아무리 · vế sau là một mức thấp멀어 봤자 걸어서 십 분이에요
-(으)나 마나làm hay không cũng ra một kết quảchủ yếu văn nói · hầu như chỉ đi với động từ · không gắn -았/었- · viết cách ra 나 마나먹어 보나 마나 맛있을 거예요

CHỖ HAI ĐUÔI CHỒNG NHAU  Khi câu chỉ muốn nói làm cũng chẳng để làm gì thì nhiều lúc thay cái nào vào cũng được: 물어봐 봤자 소용없어요물어보나 마나 소용없어요 đều tự nhiên. Khác nhau ở trọng tâm - -아/어 봤자 nhìn vào công sức bỏ ra, còn -(으)나 마나 nhìn vào kết quả mà người nói đã biết trước.

GIỌNG ĐIỆU  Cả hai đuôi đều mang sắc buông xuôi và nói chắc như đinh. Đáp lại đề nghị của người trên bằng 해 봤자 안 돼요 thì dễ nghe thành thiếu lễ độ. Hãy để dành cho chỗ thân tình; trong bài viết trang trọng thì chọn cách nói khác.

Ví dụ

지금 뛰어 봤자 버스는 이미 떠났을 거예요. Có chạy bây giờ thì xe buýt cũng đi mất rồi. - đây là nghĩa vô ích.

아무리 비싸 봤자 오만 원을 넘지 않을 거예요. Đắt đến mấy thì cũng không quá năm mươi nghìn won. - nghĩa cùng lắm, đi cùng 아무리.

그 팀과 경기하면 결과는 보나 마나예요. Đấu với đội đó thì khỏi xem cũng biết kết quả. - ở đây 보나 마나 đứng cuối câu như một danh từ, gắn thẳng 예요.

Lỗi thường gặp
열심히 공부해 봤자 꼭 합격할 거예요.열심히 공부하면 꼭 합격할 거예요. Sau -아/어 봤자 không đặt được một kết quả tốt, vì bản thân cái đuôi đã nói rằng công sức ấy không ăn thua. Muốn nói chăm học thì sẽ đỗ thì chỗ đó là của -(으)면.
물어보나마나 대답은 같을 거예요.물어보나 마나 대답은 같을 거예요. 나 마나 viết cách ra theo chuẩn chính tả. Viết dính lại là lỗi chính tả, và ở phần viết thì có thể ảnh hưởng đến điểm. Ngược lại 수밖에 lại viết dính - hai chỗ này rất dễ lẫn nhau.
Kiểm tra nhanh
Điền -아/어 봤자 hoặc -(으)나 마나 vào chỗ trống, nhớ chia đúng dạng.

1. 이제 와서 사과해 __________ 소용없어요.
2. 들어 보__________ 또 같은 변명일 거예요.
3. 짐이 무거워 __________ 10킬로도 안 될 거예요. (cùng lắm)
Xem đáp án

1. 봤자 (phía sau là 소용없어요)   2. 나 마나 (khỏi nghe cũng đoán ra)   3. 봤자 (nặng đến mấy cũng chưa tới 10 kg)

Câu 3 có gợi ý cùng lắm nên phải là 봤자. Còn khi ý là làm hay không cũng thế, hãy nhớ viết cách ra 나 마나.

💡 Mẹo học - Nhớ đuôi bằng chính chữ nằm trong nó. 봤자 giữ chữ của 보다: đã thử rồi mà vẫn không ăn thua. Còn -(으)나 마나 đặt 하나 cạnh 마나 của 말다 - làm và không làm nằm sát nhau, kết quả vẫn là một. Hai đuôi này hay bật ra trong phim giữa lúc cãi nhau hay thở dài, nên xem phim là chỗ luyện tai tốt.
← Về trang danh sách

이 블로그 검색