'-거든 · -아/어야(만) · -는 한' - Ba mức độ của chữ "nếu"
서울에 도착하거든 연락하세요. 약을 먹어야 나아요. 포기하지 않는 한 기회는 있습니다. Ba câu đều đặt điều kiện, nhưng sức nặng mỗi câu một khác: một lời dặn, một điều kiện thiết yếu, một trạng thái còn kéo dài. Chọn cái nào là do vế sau quyết định.
Chỗ đứng của -거든 hẹp hơn -(으)면. Nghĩa thì gần với nếu, nhưng vế sau phải là lời sai khiến, rủ hay hứa hẹn: 한국에 오거든 꼭 연락해요. Tiếng Việt hay khép lời dặn bằng nhé, và -거든 cũng chỉ sống trong loại câu đó. Vế sau mà là câu kể bình thường thì quay về -(으)면.
Tiếng Việt đánh dấu ở vế sau, tiếng Hàn ở vế trước. Ta nói Có vé mới vào được: chữ mới nằm ở vế sau. Tiếng Hàn dồn dấu hiệu về vế trước: 표가 있어야 들어갈 수 있어요. Hình này bạn đã gặp trong -아/어야 하다; thêm 만 thì điều kiện chặt hơn - 노력해야만 얻을 수 있습니다.
-는 한 nói về trạng thái còn kéo dài. Giọng của nó là giọng văn viết, gần với chừng nào còn hay miễn là: 건강이 허락하는 한 계속 일하고 싶습니다. Vế sau thường là nhận định hay lời cam kết. Dạng phủ định đi kèm rất nhiều: 포기하지 않는 한.
| Cấu trúc | Kiểu điều kiện | Hạn chế | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| -거든 | nếu ~ thì hãy ~ | vế sau là sai khiến · rủ · hứa hẹn; chỉ nằm giữa câu | 필요한 게 있거든 말씀하세요 |
| -아/어야(만) | chỉ khi ~ mới ~ | sau nó không đặt câu mệnh lệnh; kết quả nói bằng khả năng hoặc sự thật | 서로 이해해야 좋은 친구가 돼요 |
| -는 한 | chừng nào còn ~ | giọng trang trọng, thiên về văn viết; không dùng dạng quá khứ | 규칙을 지키는 한 문제가 없습니다 |
| Gắn vào | -거든 | -아/어야(만) | -는 한 |
|---|---|---|---|
| Động từ | 오거든 | 먹어야 | 사는 한 |
| Tính từ | 춥거든 | 싸야 | ít gặp; 있다·없다 thì 없는 한, còn lại là -(으)ㄴ 한: 가능한 한 |
| Danh từ + 이다 | 학생이거든 | 회원이어야 | 회원인 한 |
| Quá khứ -았/었- | gắn được nhưng hiếm gặp | gắn được nhưng hiếm gặp | không dùng |
마음에 안 들거든 언제든지 바꾸세요. Không ưng thì bạn cứ đổi bất cứ lúc nào. - điều kiện đi với lời mời, đúng chỗ của -거든.
여권이 있어야 비행기를 탈 수 있어요. Có hộ chiếu mới lên máy bay được. - thiếu điều kiện này thì vế sau không xảy ra.
제가 여기서 일하는 한 최선을 다하겠습니다. Chừng nào còn làm ở đây, tôi sẽ cố hết sức. - một lời cam kết trang trọng, hay nghe trong phát biểu.
1. 부산에 도착하__________ 문자 보내 주세요.
2. 비밀번호를 알__________ 문을 열 수 있어요.
3. 노력을 멈추지 않__________ 실력은 계속 늘 겁니다.
Xem đáp án
1. 거든 (vế sau là lời nhờ) 2. 아야 (thành 알아야 - điều kiện thiết yếu, vế sau là khả năng) 3. 는 한 (vế sau là một nhận định chung)
Cứ nhìn vế sau mà chọn: nhờ vả, khả năng, hay nhận định chung.