'와/과 · 하고 · (이)랑' - Ba cách nói "và", khác nhau ở văn phong
빵과 우유 khi viết. 빵하고 우유 khi nói. 빵이랑 우유 khi ngồi với bạn thân. Ba câu cùng một nghĩa. Thứ thay đổi là bạn đang nói ở đâu và nói với ai.
와/과·하고·(이)랑: Văn phong nằm ngay trong trợ từ. Nói với sếp hay nói với bạn thân, người Việt vẫn dùng chữ và; chỗ thay đổi là cách xưng hô và giọng điệu. Tiếng Hàn thì đẩy mức độ ấy vào chính cái trợ từ, nên chọn 과 hay 이랑 là đã cho người nghe biết đây là cuộc trò chuyện kiểu gì.
Liệt kê và chỉ người cùng thực hiện: Ba trợ từ này có hai chức năng. Trong tiếng Việt, và chủ yếu dùng để liệt kê, còn với thường chỉ người cùng thực hiện hành động. Trong tiếng Hàn, 사과와 배 là cách liệt kê, còn 친구하고 영화를 봤어요 cho biết người cùng thực hiện. Có thể thêm 같이 hoặc 함께 để làm rõ nghĩa “cùng nhau”.
| Hình thức | Thường gặp ở | Lưu ý | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 와/과 | văn viết, chỗ trang trọng | trong chuyện trò thân mật thì trang trọng quá mức | 한국과 일본 · 오늘과 내일 |
| 하고 | lời nói hằng ngày, cũng gặp trong văn viết | bài viết trang trọng thì 와/과 hợp hơn | 엄마하고 시장에 갔어요 |
| (이)랑 | lời nói thân mật | ít gặp trong bài viết trang trọng | 밥이랑 국 · 친구랑 놀았어요 |
| + 같이 / 함께 | làm rõ nghĩa đi cùng | đứng sau trợ từ, không thay thế trợ từ | 동생하고 같이 살아요 |
| Chữ cuối của danh từ | 와/과 | (이)랑 | 하고 |
|---|---|---|---|
| 빵 (bánh mì) - có batchim ㅇ | 빵과 | 빵이랑 | 빵하고 |
| 우유 (sữa) - kết thúc bằng nguyên âm | 우유와 | 우유랑 | 우유하고 |
아침에 빵과 달걀을 먹었어요. Buổi sáng tôi ăn bánh mì và trứng. - dạng trang trọng, hợp với văn viết.
어제 언니하고 쇼핑했어요. Hôm qua tôi đi mua sắm với chị. - ở đây 하고 mang nghĩa đi cùng, không phải liệt kê.
주말에 친구들이랑 노래방에 갔어요. Cuối tuần tôi đi quán karaoke với đám bạn. - 들 có batchim ㄹ nên lấy 이랑.
1. (bài thi phần viết) 저는 형__________ 함께 삽니다.
2. (nói với bạn thân) 어제 동생__________ 영화를 봤어요.
3. (bài thi phần viết) 아침에는 우유__________ 빵을 먹습니다.
Xem đáp án
1. 과 (형 có batchim ㅇ, lại là bài viết trang trọng) 2. 이랑 (동생 có batchim ㅇ, và đây là chuyện trò thân mật) 3. 와 (우유 kết thúc bằng nguyên âm, bài viết trang trọng)
Ba vùng này có chỗ giao nhau: nếu cả ba câu đều là lời nói hằng ngày thì 하고 dùng được hết. Cùng một nghĩa, nhưng câu đó nói ra ở đâu mới quyết định đáp án.
숟가락과 젓가락 (thìa và đũa), 소금과 설탕 (muối và đường), 한국과 일본 (Hàn Quốc và Nhật Bản). Mỗi cặp vừa cho bạn hai từ vừa luyện đúng dạng cần dùng trong bài thi. Một cách nhớ: mở vở từ vựng tối nay, ghép các từ mới thành cặp rồi nối lại bằng 와/과.