study

Ngữ pháp TOPIK I · Ch.7 Trợ từ mở rộng 04

tháng 9 17, 2026
Ngữ pháp TOPIK I · Ch.7 Trợ từ mở rộng 04

'(으)로' - Một trợ từ cho hướng đi, phương tiện và chất liệu

이쪽으로 오세요. Mời bạn đi về phía này. 버스로 가요. Tôi đi bằng xe buýt. 한국어로 말해요. Tôi nói bằng tiếng Hàn. Tiếng Việt lúc thì về phía, lúc thì bằng; tiếng Hàn giao cả ba câu cho đúng một dấu hiệu.

Trọng tâm Gắn sau danh từ: dùng 으로 khi danh từ có phụ âm cuối (batchim), dùng 로 khi danh từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ. Trợ từ này có thể biểu thị hướng đi, phương tiện, công cụ và chất liệu; ngôn ngữ được xếp vào cách dùng chỉ công cụ.
Cách dùng

(으)로 chỉ hướng: Dùng sau danh từ để chỉ hướng di chuyển, thường kết hợp với các động từ như 가다 và 오다: 이쪽으로 오세요 (= hãy đi về phía này). Cần phân biệt với 에: 학교에 가요 nêu điểm đến là trường học, còn 이쪽으로 오세요 nêu hướng di chuyển.

(으)로 chỉ phương tiện, công cụ, chất liệu và ngôn ngữ: Dùng sau danh từ để cho biết phương tiện, công cụ, chất liệu hoặc ngôn ngữ được sử dụng: 지하철로 출근해요 (= đi làm bằng tàu điện ngầm), 젓가락으로 먹어요 (= ăn bằng đũa), 쌀로 떡을 만들어요 (= làm bánh từ gạo), 한국어로 말해요 (= nói bằng tiếng Hàn).

Tóm tắt nhanh
Chữ cuối của danh từDạngVí dụ
nguyên âm - không batchim로버스로 (= bằng xe buýt)
phụ âm cuối ㄹ로지하철로 (= bằng tàu điện ngầm)
phụ âm cuối khác으로손으로 (= bằng tay)
NghĩaVí dụ tiếng HànTiếng Việt thường nói
hướng đi왼쪽으로 가세요về phía, sang, ra
phương tiện기차로 가요bằng, đi
công cụ손으로 먹어요bằng
chất liệu콩으로 만들어요bằng, từ
ngôn ngữ한국어로 말해요bằng

LƯU Ý PHỤ ÂM CUỐI ㄹ  Chữ cuối là ㄹ thì lấy 로, không thêm 으 - 지하철로 (지하철으로 ✗), 연필로. Các phụ âm cuối còn lại đều lấy 으로, ví dụ 계단으로 có phụ âm cuối ㄴ.

CHỖ GIAO VỚI 에  (으)로 đứng sau danh từ, giống 을/를 hay 에게. Với 가다 và 오다, hai trợ từ có phần giao nhau: 집에 가요 và 집으로 가요 đều tự nhiên, chỉ khác là 으로 nghiêng về hướng đi hơn là điểm đến.

Ví dụ

사거리에서 왼쪽으로 도세요. Đến ngã tư thì rẽ sang trái. - trợ từ không thể thiếu khi hỏi đường và chỉ đường.

저는 자전거로 학교에 다녀요. Tôi đi học bằng xe đạp. - phương tiện mình ngồi lên.

이 노래를 한국어로 불러요. Tôi hát bài này bằng tiếng Hàn. - ngôn ngữ đóng vai trò như một công cụ.

Lỗi thường gặp
❌ 회사에 버스로 타고 가요. → ⭕ 회사에 버스로 가요. / 버스를 타고 가요. Đây là hai cách nói cùng một ý: 버스로 가요 (đi bằng xe buýt) và 버스를 타고 가요 (bắt xe buýt rồi đi). Tiếng Việt cũng có đủ hai lối nói này. Trộn cả hai vào một câu thì câu chồng hai cấu trúc lên nhau.
❌ 이름을 연필으로 쓰지 마세요. → ⭕ 이름을 연필로 쓰지 마세요. 연필 kết thúc bằng ㄹ nên lấy 로. Trong các phụ âm cuối, riêng ㄹ không kéo theo 으. So sánh: 연필로 nhưng 볼펜으로, vì 펜 có phụ âm cuối ㄴ.
Kiểm tra nhanh
Điền 로 hoặc 으로 vào chỗ trống. Hãy nhìn chữ ngay trước chỗ trống.

1. 사거리에서 오른쪽__________ 가세요.
2. 김치는 배추__________ 만들어요.
3. 저는 회사에 지하철__________ 다녀요.
Xem đáp án

1. 으로 (쪽 có phụ âm cuối ㄱ)   2. 로 (추 kết thúc bằng nguyên âm)   3. 로 (철 có phụ âm cuối ㄹ)

Ba câu này cũng là ba nghĩa của trợ từ: hướng đi, chất liệu và phương tiện.

Mẹo từ Dear TOPIK: Học nguyên bộ ba câu chỉ đường.
이쪽으로 오세요 / 저기서 오른쪽으로 가세요 / 2번 출구로 나가세요. Hỏi đường ở Hàn Quốc thì phần lớn câu trả lời bạn nghe được đều nằm trong ba khuôn này. Tối nay đọc to ba câu vài lượt, coi mỗi câu như một cụm liền.
← Về trang danh sách

이 블로그 검색