'도 · 만 · 밖에' - Cũng, chỉ, và chỉ có ngần ấy
저도 갈래요. Tôi cũng đi. 물만 마셔요. Tôi chỉ uống nước. 천 원밖에 없어요. Tôi có mỗi một nghìn won. Ba trợ từ nhỏ, ba sắc thái khác nhau cho cùng một câu.
도: Tiếng Việt đặt từ riêng, tiếng Hàn dán vào danh từ. Bạn nói Tôi cũng đi - chữ cũng đứng trước động từ và chủ ngữ không đổi gì. Tiếng Hàn gắn 도 ngay sau danh từ, và nó chiếm luôn chỗ của 이/가, 은/는, 을/를: 저도 가요 (저가도 ✗). 만 cũng vậy - 커피만 마셔요 (커피를만 ✗).
밖에: chỉ sống được trong câu phủ định. Tiếng Việt nói chỉ có mười nghìn thôi, một câu khẳng định, nên bê thẳng sang tiếng Hàn là hỏng. 밖에 vốn nghĩa là "ngoài ~ ra", vậy nên vị ngữ phải mang phủ định - 없어요, 안 hay 못: 만 원밖에 없어요.
| Cấu trúc | Nghĩa | Lưu ý | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 도 | cũng, thêm vào | đẩy 이/가·은/는·을/를 ra | 동생도 대학생이에요 |
| 만 | chỉ ~ thôi, nói bình thản | đẩy 이/가·은/는·을/를 ra | 주말에만 운동해요 |
| 밖에 | chỉ có ngần ấy, thường kèm ý tiếc là ít | vị ngữ phải phủ định | 한국 친구가 한 명밖에 없어요 |
| sau 에·에서 | gắn chồng lên, không thay thế | - | 집에서만 공부해요 · 주말에도 일해요 |
| sau số lượng, 조금 | gắn thẳng vào phần chỉ lượng | - | 한 시간밖에 못 잤어요 · 조금만 기다려요 |
저도 그 영화를 봤어요. Tôi cũng đã xem phim đó. - 도 ngồi vào chỗ của 는, nên không có 저는도.
아침에는 커피만 마셔요. Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê. - không thêm gì khác, và câu nói ra rất bình thản.
교실에 학생이 두 명밖에 없어요. Trong lớp có mỗi hai học sinh. - 밖에 gắn vào phần chỉ số lượng nên 이 vẫn nằm lại ở 학생, và vị ngữ là 없어요.
1. A: 저는 매운 음식을 좋아해요. B: 저__________ 좋아해요!
2. 저녁에는 물__________ 마셔요.
3. 시간이 십 분__________ 안 남았어요.
Xem đáp án
1. 도 (tôi cũng vậy) 2. 만 (마셔요 là câu khẳng định nên 밖에 không vào được) 3. 밖에 (bắt cặp với 안 남았어요)
Câu 3 cho thấy 안 cũng là bạn của 밖에, không riêng gì 없어요.
저도 아침을 먹어요 / 주말에만 늦잠을 자요 / 한국어를 조금밖에 못 해요. Câu cuối là một lời tự giới thiệu khiêm tốn, gặp người Hàn bạn dùng nguyên văn cũng được. Ba câu gói đủ ba trợ từ, thuộc rồi thì thay danh từ là ra câu mới.