study

Ngữ pháp TOPIK I · Ch.7 Trợ từ mở rộng 02

tháng 9 17, 2026
Ngữ pháp TOPIK I · Ch.7 Trợ từ mở rộng 02

'도 · 만 · 밖에' - Cũng, chỉ, và chỉ có ngần ấy

갈래요. Tôi cũng đi. 마셔요. Tôi chỉ uống nước. 천 원밖에 없어요. Tôi có mỗi một nghìn won. Ba trợ từ nhỏ, ba sắc thái khác nhau cho cùng một câu.

Trọng tâm = cũng, thêm vào. = chỉ ~ thôi, nói bình thản. 밖에 = chỉ có ngần ấy, thường kèm ý tiếc, và vị ngữ phải là phủ định - 없다, , . Cả ba đẩy 이/가·은/는·을/를 ra khỏi chỗ, nhưng gắn chồng lên được sau ·에서.
Cách dùng

도: Tiếng Việt đặt từ riêng, tiếng Hàn dán vào danh từ. Bạn nói Tôi cũng đi - chữ cũng đứng trước động từ và chủ ngữ không đổi gì. Tiếng Hàn gắn ngay sau danh từ, và nó chiếm luôn chỗ của 이/가, 은/는, 을/를: 가요 (저가도 ✗). cũng vậy - 커피 마셔요 (커피를만 ✗).

밖에: chỉ sống được trong câu phủ định. Tiếng Việt nói chỉ có mười nghìn thôi, một câu khẳng định, nên bê thẳng sang tiếng Hàn là hỏng. 밖에 vốn nghĩa là "ngoài ~ ra", vậy nên vị ngữ phải mang phủ định - 없어요, hay : 만 원밖에 없어요.

Tóm tắt nhanh
Cấu trúcNghĩaLưu ýVí dụ
cũng, thêm vàođẩy 이/가·은/는·을/를 ra동생 대학생이에요
chỉ ~ thôi, nói bình thảnđẩy 이/가·은/는·을/를 ra주말에 운동해요
밖에chỉ có ngần ấy, thường kèm ý tiếc là ítvị ngữ phải phủ định한국 친구가 한 명밖에 없어요
sau ·에서gắn chồng lên, không thay thế-집에서 공부해요 · 주말에 일해요
sau số lượng, 조금gắn thẳng vào phần chỉ lượng-한 시간밖에 못 잤어요 · 조금 기다려요

KHÔNG CHỈ CÓ 없다  Từ phủ định nào cũng bắt cặp được với 밖에 - 밖에 없어요 · 밖에 안 돼요 · 밖에 못 해요 · 밖에 몰라요.

MỘT Ý, HAI CÁCH NÓI  Nhiều câu dùng hay 밖에 đều được, khác nhau ở sắc thái: 만 원 있어요 nói bình thản, còn 만 원밖에 없어요 thêm ý "ít quá". Lưu ý là vị ngữ đổi theo - 있어요 đi với , 없어요 đi với 밖에.

Ví dụ

그 영화를 봤어요. Tôi cũng đã xem phim đó. - ngồi vào chỗ của , nên không có 저는도.

아침에는 커피 마셔요. Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê. - không thêm gì khác, và câu nói ra rất bình thản.

교실에 학생이 두 명밖에 없어요. Trong lớp có mỗi hai học sinh. - 밖에 gắn vào phần chỉ số lượng nên vẫn nằm lại ở 학생, và vị ngữ là 없어요.

Lỗi thường gặp
돈이 오천 원밖에 있어요.돈이 오천 원밖에 없어요. Tiếng Việt nói chỉ có năm nghìn won thôi - câu khẳng định, nên người Việt hay để nguyên 있어요. Nhưng 밖에 đã mang sẵn ý "ngoài ra thì không có", vị ngữ phải phủ định. Muốn giữ 있어요 thì đổi trợ từ: 오천 원만 있어요.
저는도 한국 음식을 좋아해요.저도 한국 음식을 좋아해요. Trong tiếng Việt, thêm cũng không động gì tới chủ ngữ - Tôi cũng thích món Hàn. Vậy nên người học hay giữ rồi cộng thêm . Một danh từ chỉ giữ được một trợ từ ở chỗ đó: đến thì phải đi.
Kiểm tra nhanh
Điền , hoặc 밖에 vào chỗ trống.

1. A: 저는 매운 음식을 좋아해요. B: 저__________ 좋아해요!
2. 저녁에는 물__________ 마셔요.
3. 시간이 십 분__________ 안 남았어요.
Xem đáp án

1. (tôi cũng vậy)   2. (마셔요 là câu khẳng định nên 밖에 không vào được)   3. 밖에 (bắt cặp với 안 남았어요)

Câu 3 cho thấy cũng là bạn của 밖에, không riêng gì 없어요.

Mẹo từ Dear TOPIK: Kể một ngày của bạn bằng đúng ba câu.
아침을 먹어요 / 주말에 늦잠을 자요 / 한국어를 조금밖에 못 해요. Câu cuối là một lời tự giới thiệu khiêm tốn, gặp người Hàn bạn dùng nguyên văn cũng được. Ba câu gói đủ ba trợ từ, thuộc rồi thì thay danh từ là ra câu mới.
← Về trang danh sách

이 블로그 검색