'에게 · 한테 · 께' - Trao cho người, nhận từ người
친구한테 선물을 줬어요. 부모님께 전화했어요. Quà, cuộc gọi, câu hỏi - những thứ đi qua lại giữa người với người đều có trợ từ riêng trong tiếng Hàn. Và trợ từ nào cũng dán vào sau người, không đứng trước như tiếng Việt.
에게/한테: Đứng sau danh từ chỉ người nhận hành động, tương ứng với nghĩa “cho, với, đến” tùy động từ: 동생한테 문자를 보냈어요 (= tôi gửi tin nhắn cho em). 에게 thường dùng trong văn viết, còn 한테 thường dùng trong hội thoại hằng ngày.
에게서/한테서: Một trợ từ chia ra văn phong và phép kính trọng. Trong tiếng Việt, phép kính trọng chủ yếu nằm ở từ xưng hô - thầy, cô, bà - còn chữ cho thì giữ nguyên hình dạng. Tiếng Hàn gói phép kính trọng vào ngay dấu hiệu, và động từ thường nâng theo: 할머니께 선물을 드렸어요 (주다 → 드리다).
| Hướng | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| tới một người | 에게 / 한테 | 친구한테 물어봤어요 (= hỏi bạn) |
| từ một người | 에게서 / 한테서 | 언니한테서 소식을 들었어요 (= nghe tin từ chị) |
| tới người bề trên | 께 | 선생님께 여쭤봤어요 (= hỏi thầy cô) |
| tới nơi chốn, cơ quan | 에 | 회사에 전화해요 (= gọi cho công ty) |
저는 매주 부모님께 전화를 드려요. Tuần nào tôi cũng gọi điện cho bố mẹ. - 께 đi cùng 드리다: trợ từ và động từ cùng nâng lên một bậc.
이 이야기는 누구한테서 들었어요? Chuyện này bạn nghe từ ai vậy? - 누구 (ai) cũng nhận trợ từ y như một danh từ bình thường.
강아지에게 물을 주세요. Hãy cho cún con uống nước. - con vật nuôi cũng thuộc nhóm nhận 에게/한테.
1. 어제 동생__________ 이메일을 보냈어요.
2. 오늘 아침에 담당자__________ 연락을 받았어요.
3. 할아버지__________ 안부 전화를 드렸어요.
Xem đáp án
1. 에게/한테 (em là phía nhận) 2. 에게서/한테서 (tin nhắn đi từ người phụ trách tới tôi) 3. 께 (ông là người bề trên, và câu đã dùng 드렸어요)
Câu 2 trong lời nói hằng ngày cũng hay rút thành 담당자한테 연락을 받았어요 - động từ 받다 đã cho biết hướng đi rồi.
주다 → 드리다, 묻다 → 여쭤보다. Tối nay hãy đọc to 부모님께 전화를 드려요 ba lần, coi như một cụm liền. Ở mẫu này, lỗi hay gặp nhất là nâng trợ từ mà bỏ quên động từ - học thành cặp thì khó mà quên một nửa.