'-(으)ㄹ게요 / -(으)ㄹ래요' - Lời hứa và ý muốn
먼저 갈게요. 저는 이거 먹을래요. Cả hai đuôi đều nói về ý định của người nói. Tuy nhiên, -(으)ㄹ게요 thể hiện quyết định có xét đến người nghe, còn -(으)ㄹ래요 nhấn mạnh mong muốn hoặc lựa chọn của chính người nói.
-(으)ㄹ게요: là lời nói dành cho người nghe. Bạn hứa hoặc báo trước để người kia yên tâm - 제가 계산할게요, 내일 전화할게요. Tiếng Việt ở tình huống này thường nói Để tôi trả hay Mai tôi gọi nhé: chữ để, chữ nhé cũng đang hướng về người đối diện. Đuôi này không đặt câu hỏi được.
-(으)ㄹ래요: Còn -(으)ㄹ래요 nói ý của chính mình. 저는 집에 있을래요 gần với Tôi ở nhà đây hay Tôi muốn ở nhà - không cần ai gật đầu. Thêm dấu hỏi thì câu thành lời rủ thân mật với bạn bè: 같이 갈래요?
| Dạng | Ý | Lưu ý | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| -(으)ㄹ게요 | hứa, báo trước cho người nghe | chủ ngữ là tôi · không đặt câu hỏi được | 다시 연락할게요 · 여기서 기다릴게요 |
| -(으)ㄹ래요 | ý muốn của tôi | chủ ngữ là tôi | 저는 커피 마실래요 |
| -(으)ㄹ래요? | hỏi ý người nghe, giọng thân mật | hợp với bạn bè hơn là với người trên | 우리 집에 올래요? |
숙제 끝나면 바로 잘게요. Con làm xong bài tập là đi ngủ ngay ạ. - vừa báo cho bố mẹ biết vừa hứa, nên chọn -ㄹ게요.
저는 매운 건 안 먹을래요. Đồ cay thì tôi không ăn đâu. - ý riêng của tôi, nói thẳng ra. 먹다 có batchim nên thành 먹을래요.
이번 주말에 같이 운동할래요? Cuối tuần này mình tập thể dục cùng nhau nhé? - dấu hỏi biến câu thành lời rủ dành cho bạn bè.
1. (sắp cúp máy) 이따가 다시 전화__________.
2. (xin phép về trước) 저는 피곤해서 먼저 __________. 안녕히 계세요. - 가다
3. (vừa xem thực đơn vừa hỏi bạn) 뭐 __________? 저는 비빔밥이요. - 먹다
Xem đáp án
1. 할게요 (lời hứa với người nghe) 2. 갈게요 (báo trước và xin phép) 3. 먹을래요 (hỏi ý người kia)
Câu 2, 먼저 갈게요 là lời chào quen thuộc khi bạn rời đi trước. Hãy học thuộc cả cụm.
"Người nghe có cần biết chuyện này không?" Có thì -(으)ㄹ게요; nếu chỉ là ý thích riêng của bạn thì -(으)ㄹ래요. Thử một cảnh quán ăn: chọn món là chuyện của bạn - 저는 비빔밥 먹을래요; báo với nhân viên là lời hứa - 비빔밥으로 주문할게요. Đặt hai câu cạnh nhau, khác biệt hiện ra ngay.