'-(으)세요 · -(으)십시오' - Ngữ pháp của phép kính trọng
할머니가 신문을 읽으세요. 어서 오십시오. Tiếng Hàn đổi hình dạng động từ tùy theo việc đó là của ai. Cả chương này xoay quanh đúng một chữ - -시-.
-(으)시-: Tiếng Việt ghi quan hệ ở từ xưng hô, tiếng Hàn ghi vào động từ. Bạn chọn anh, chị, em, cô, bà là đã chọn quan hệ rồi; tiếng Hàn thì chèn -(으)시- vào chính động từ. Khác nhất là nó nâng chủ ngữ, không phải người đang nghe - kể chuyện thầy cho bạn thân nghe, bạn vẫn nói 선생님께서 오세요.
-(으)세요: làm hai việc. Một là kể hoặc hỏi về hành động của người bề trên - 어디 가세요? Hai là nhờ vả, mời mọc lịch sự - 여기 앉으세요. Ngoài ra vài động từ hằng ngày không chèn -시- mà đổi hẳn thành từ khác - đó mới là chỗ đề nghe hay hỏi.
| Cách nói thường | Cách nói kính trọng | Ghi chú |
|---|---|---|
| 가다 | 가세요 | kết thúc bằng nguyên âm → -세요 |
| 읽다 | 읽으세요 | có batchim → -으세요 |
| 있다 | 계시다 → 계세요 | đổi hẳn từ khác |
| 먹다 · 마시다 | 드시다 → 드세요 | đổi hẳn từ khác |
| 자다 | 주무시다 → 주무세요 | đổi hẳn từ khác |
| 말하다 | 말씀하시다 → 말씀하세요 | đổi hẳn từ khác |
| 이/가 | 께서 | trợ từ chủ ngữ cũng nâng theo |
부모님은 부산에 사세요. Bố mẹ tôi sống ở Busan. - 살다 mất ㄹ khi gặp -세요, thành 사세요.
할머니께서 지금 주무세요. Bà tôi đang ngủ. - 자다 bị thay hẳn bằng 주무시다, và chủ ngữ nhận 께서.
이쪽으로 오십시오. Xin mời đi lối này. - dạng mệnh lệnh trang trọng, nghe ở sân bay và thông báo công cộng.
1. 아버지는 지금 신문을 읽어요. → 읽__________.
2. 할머니는 지금 자요. → __________.
3. 선생님, 어디에 가요? → 어디에 __________?
Xem đáp án
1. 으세요 2. 주무세요 3. 가세요
Câu 1 và 3 chỉ cần chèn -시- theo quy tắc batchim. Câu 2 thì phải đổi hẳn từ - hãy học thuộc nhóm 계시다 · 드시다 · 주무시다 · 말씀하시다 thành một danh sách riêng.
저는 집에 가세요 là câu sai. Người Việt quen tự hạ mình bằng cách xưng em, cháu, nên rất dễ nghĩ -(으)세요 cũng là "nói cho lịch sự" - nhưng nó là bộ máy để nâng người khác, không phải để làm mềm giọng của mình. Tối nay hãy đặt hai câu thật về người thân của bạn: 할머니께서 지금 주무세요, 아버지께서 커피를 드세요.