'-았/었-' - Nói về chuyện đã qua
어제 친구를 만났어요. 아침을 먹었어요. Chỉ cần chèn một chữ vào giữa gốc động từ và đuôi câu là cả câu lùi về hôm qua. Còn cách chọn chữ đó thì bạn đã biết từ trước rồi.
-았/었-: Tiếng Việt bỏ được đã, tiếng Hàn không bỏ được đuôi. Bạn nói Hôm qua tôi ăn phở - có hôm qua rồi thì chữ đã thêm hay không đều được. Tiếng Hàn thì khác: 어제 먹어요 là câu sai, phải nói 어제 먹었어요. Chữ đã gần giống -았/었-, nhưng một bên là từ tự chọn, một bên là đuôi không thể thiếu.
이었어요/였어요: Quy tắc chọn vẫn y như cũ. Nguyên âm cuối của gốc từ là ㅏ hoặc ㅗ thì lấy -았-, còn lại lấy -었-, riêng 하다 thành 했-. Đây vẫn là quy tắc bạn đã dùng khi chọn -아요 hay -어요, nên không có gì mới phải nhớ. Danh từ cũng có dạng quá khứ riêng: 학생이었어요, 가수였어요.
| Gốc từ | Dạng quá khứ | Vì sao |
|---|---|---|
| 살다 (sống) | 살았어요 | nguyên âm cuối ㅏ → 았 |
| 좋다 (tốt) | 좋았어요 | nguyên âm cuối ㅗ → 았 |
| 먹다 (ăn) | 먹었어요 | nguyên âm cuối ㅓ → 었 |
| 읽다 (đọc) | 읽었어요 | nguyên âm cuối ㅣ → 었 |
| 공부하다 (học) | 공부했어요 | 하다 → 했 |
| 학생이다 (là học sinh) | 학생이었어요 | danh từ có phụ âm cuối (batchim) |
| 가수이다 (là ca sĩ) | 가수였어요 | danh từ kết thúc bằng nguyên âm |
어제 친구를 만났어요. Hôm qua tôi gặp bạn. - 만나 và 았 gộp lại thành 만났.
주말에 책을 두 권 읽었어요. Cuối tuần tôi đọc hai quyển sách. - nguyên âm cuối của 읽 là ㅣ nên lấy 었. 권 là lượng từ cho sách, đúng như quyển của tiếng Việt.
작년까지 대학생이었어요. Đến năm ngoái tôi còn là sinh viên. - 대학생 có batchim ㅇ nên dạng quá khứ là 이었어요.
1. 보다 → 어제 영화를 __________.
2. 배우다 → 작년에 한국어를 __________.
3. 의사이다 → 할아버지는 __________.
Xem đáp án
1. 봤어요 (보 gộp với 았) 2. 배웠어요 (배우 gộp với 었) 3. 의사였어요 (danh từ không có batchim → 였어요)
Gốc từ kết thúc bằng ㅜ như 배우 khi gộp với -었- thì thành 웠.
Gặp từ nào cũng đọc to lên hai dạng liền nhau - 먹어요, 먹었어요 · 가요, 갔어요. Hai dạng dùng chung một quy tắc chọn nguyên âm, nên đọc cặp là luyện quy tắc đó hai lần trong một lượt. Sau vài chục cặp, tay bạn sẽ tự viết đúng mà không cần dò lại quy tắc.