study

Ngữ pháp TOPIK I · Ch.4 Cách phủ định 01

tháng 9 17, 2026
Ngữ pháp TOPIK I · Ch.4 Cách phủ định 01

'안' vs '못' - Không làm và không làm được

아침을 안 먹어요. 매운 음식을 못 먹어요. Cùng là chuyện "không ăn", nhưng lệch nhau đúng một chữ và lý do đổi hẳn: một bên là không muốn, một bên là muốn cũng chịu.

Trọng tâm 안 = không làm, vì mình chọn thế. 못 = không làm được, vì khả năng hoặc hoàn cảnh. Cả hai đều đứng ngay trước động từ.
Cách dùng

안: Biểu thị chủ thể không thực hiện hành động do lựa chọn hoặc ý định của mình. 안 đứng ngay trước động từ hoặc tính từ: 아침을 안 먹어요, 가격이 안 비싸요. Với động từ dạng danh từ + 하다, đặt 안 trước 하다: 공부 안 해요.

못: Biểu thị chủ thể không thể thực hiện hành động vì thiếu khả năng hoặc do hoàn cảnh cản trở. 못 đứng ngay trước động từ: 매운 음식을 못 먹어요, 아파서 학교에 못 갔어요. Với động từ dạng danh từ + 하다, đặt 못 trước 하다: 운전 못 해요. Không dùng 못 để phủ định tính từ.

Tóm tắt nhanh
NghĩaVí dụLưu ý
안không làm - do mình chọn아침을 안 먹어요 · 주말에 일 안 해요đi được cả với tính từ - 안 비싸요
못không làm được - khả năng, hoàn cảnh매운 것을 못 먹어요 · 오늘은 못 가요chỉ đi với động từ - không có 못 비싸요
động từ 하다danh từ và 하다 tách ra운동 안 해요 · 운전 못 해요không nói 안 운동해요

ĐỪNG LẪN VỚI 아니에요  Tiếng Việt dùng một chữ không cho mọi thứ, còn tiếng Hàn chia đôi. Phủ định danh từ thì 이/가 아니에요 - 저는 학생이 아니에요. Chỉ khi phủ định động từ mới dùng 안. Vậy nên 안 학생이에요 là câu không tồn tại.

Ví dụ

저는 커피를 안 마셔요. Tôi không uống cà phê. - Uống được nhưng tự chọn là không, nên dùng 안.

아파서 학교에 못 갔어요. Vì ốm nên tôi không đi học được. - Muốn đi mà hoàn cảnh cản. 갔어요 là 가요 ở dạng chuyện đã qua.

요즘 운동을 안 해요. Dạo này tôi không tập thể dục. - 운동하다 tách đôi, chữ 안 rơi vào giữa.

Lỗi thường gặp
❌ 안 수영해요. → ⭕ 수영 안 해요. / 수영을 안 해요. Với động từ kiểu danh từ + 하다, chữ phủ định phải nằm giữa danh từ và 해요. 안 공부해요, 안 운동해요 cũng sai y như vậy. Người nghe vẫn hiểu, nhưng câu lộ ra ngay là của người mới học.
❌ 컴퓨터가 고장 나서 숙제를 안 했어요. → ⭕ 컴퓨터가 고장 나서 숙제를 못 했어요. Cả hai câu đều đúng ngữ pháp nên lỗi này khó thấy. Nhưng máy hỏng là hoàn cảnh cản, còn 안 했어요 lại nghe thành "tôi cố tình không làm" - lý do và chữ phủ định đá nhau. Hãy chọn chữ theo lý do, đừng chọn theo thói quen.
Kiểm tra nhanh
Điền 안 hoặc 못. Chỉ cần nghĩ xem lý do là gì.

1. 저는 고기를 __________ 먹어요. 채식주의자예요. (채식주의자 = người ăn chay)
2. 다리를 다쳐서 축구를 __________ 해요. (다리를 다쳐서 = vì bị thương ở chân)
3. 동생은 아침에 일찍 __________ 일어나요. (em tôi ngủ nhiều lắm)
Xem đáp án

1. 안 (ăn chay là lựa chọn)   2. 못 (chân đau nên chơi không được)   3. 못 (muốn dậy sớm mà dậy không nổi)

Câu 3 cho thấy 못 còn dùng cho việc "muốn làm mà làm không nổi", chứ không riêng chuyện thiếu khả năng hay bị cấm.

Mẹo từ Dear TOPIK: Phân vân thì tự hỏi: "Muốn làm mà không được à?"
Nếu đúng thì chọn 못, khỏi cần nghĩ thêm. Và khi phải từ chối lời mời, người Hàn hay nói 못 가요 hơn là 안 가요 - giống hệt tiếng Việt, tôi không đi được nghe nhẹ hơn hẳn tôi không đi.
← Về trang danh sách

이 블로그 검색