'안' vs '못' - Không làm và không làm được
아침을 안 먹어요. 매운 음식을 못 먹어요. Cùng là chuyện "không ăn", nhưng lệch nhau đúng một chữ và lý do đổi hẳn: một bên là không muốn, một bên là muốn cũng chịu.
안: Biểu thị chủ thể không thực hiện hành động do lựa chọn hoặc ý định của mình. 안 đứng ngay trước động từ hoặc tính từ: 아침을 안 먹어요, 가격이 안 비싸요. Với động từ dạng danh từ + 하다, đặt 안 trước 하다: 공부 안 해요.
못: Biểu thị chủ thể không thể thực hiện hành động vì thiếu khả năng hoặc do hoàn cảnh cản trở. 못 đứng ngay trước động từ: 매운 음식을 못 먹어요, 아파서 학교에 못 갔어요. Với động từ dạng danh từ + 하다, đặt 못 trước 하다: 운전 못 해요. Không dùng 못 để phủ định tính từ.
| Nghĩa | Ví dụ | Lưu ý | |
|---|---|---|---|
| 안 | không làm - do mình chọn | 아침을 안 먹어요 · 주말에 일 안 해요 | đi được cả với tính từ - 안 비싸요 |
| 못 | không làm được - khả năng, hoàn cảnh | 매운 것을 못 먹어요 · 오늘은 못 가요 | chỉ đi với động từ - không có 못 비싸요 |
| động từ 하다 | danh từ và 하다 tách ra | 운동 안 해요 · 운전 못 해요 | không nói 안 운동해요 |
저는 커피를 안 마셔요. Tôi không uống cà phê. - Uống được nhưng tự chọn là không, nên dùng 안.
아파서 학교에 못 갔어요. Vì ốm nên tôi không đi học được. - Muốn đi mà hoàn cảnh cản. 갔어요 là 가요 ở dạng chuyện đã qua.
요즘 운동을 안 해요. Dạo này tôi không tập thể dục. - 운동하다 tách đôi, chữ 안 rơi vào giữa.
1. 저는 고기를 __________ 먹어요. 채식주의자예요. (채식주의자 = người ăn chay)
2. 다리를 다쳐서 축구를 __________ 해요. (다리를 다쳐서 = vì bị thương ở chân)
3. 동생은 아침에 일찍 __________ 일어나요. (em tôi ngủ nhiều lắm)
Xem đáp án
1. 안 (ăn chay là lựa chọn) 2. 못 (chân đau nên chơi không được) 3. 못 (muốn dậy sớm mà dậy không nổi)
Câu 3 cho thấy 못 còn dùng cho việc "muốn làm mà làm không nổi", chứ không riêng chuyện thiếu khả năng hay bị cấm.
Nếu đúng thì chọn 못, khỏi cần nghĩ thêm. Và khi phải từ chối lời mời, người Hàn hay nói 못 가요 hơn là 안 가요 - giống hệt tiếng Việt, tôi không đi được nghe nhẹ hơn hẳn tôi không đi.