'ㅂ·ㄷ·ㅅ 불규칙' - Vì sao 춥다 thành 추워요
춥다 thành 추워요, 듣다 thành 들어요, 낫다 thành 나아요. Gặp -아/어요, có những từ đổi luôn chữ cuối. Quy tắc chỉ có ba cái, và biết từ nào không đổi cũng quan trọng y như vậy.
Bất quy tắc ㅂ: Tiếng Việt không có từ nào đổi hình. Nghe là nghe, gắn thêm gì phía sau nó vẫn vậy. Tiếng Hàn thì khác: một số từ đổi phụ âm cuối (batchim) khi gặp nguyên âm, cho dễ đọc. Chỉ đuôi mở đầu bằng nguyên âm mới làm được vậy - trước -고 hay -지만, từ giữ nguyên.
Bất quy tắc ㄷ/ㅅ: Nhìn mặt chữ thì không đoán được. 걷다 và 받다 cùng kết thúc bằng ㄷ, vậy mà một từ đổi, một từ không. Đây là chỗ phải nhớ theo từng từ, suy luận không ra được. Bảng dưới xếp bên đổi và bên không đổi cạnh nhau.
| Nhóm | Đổi hình trước -아/어요 | Lưu ý - trước phụ âm thì không đổi | Từ đều - không bao giờ đổi |
|---|---|---|---|
| ㅂ thành 우 | 춥다 → 추워요 · 맵다 → 매워요 · 쉽다 → 쉬워요 | 춥고, 춥지만 | 입다 → 입어요 · 좁다 → 좁아요 |
| ㄷ thành ㄹ | 듣다 → 들어요 · 걷다 → 걸어요 · 묻다 (hỏi) → 물어요 | 듣고 | 받다 → 받아요 · 닫다 → 닫아요 |
| ㅅ biến mất | 낫다 → 나아요 · 짓다 → 지어요 | 낫고 | 웃다 → 웃어요 · 씻다 → 씻어요 |
오늘 날씨가 정말 추워요. Hôm nay trời lạnh thật. - 춥다 gặp -어요 nên ㅂ thành 우.
저는 매일 음악을 들어요. Ngày nào tôi cũng nghe nhạc. - 듣다 gặp -어요 nên ㄷ thành ㄹ. 음악 chính là âm nhạc.
감기는 다 나았어요? Bạn khỏi cảm chưa? - Khi 낫다 kết hợp với -았어요, ㅅ bị lược bỏ, còn 나 ghép thẳng với đuôi.
1. 맵다 (cay) → __________
2. 걷다 (đi bộ) → __________
3. 웃다 (cười) → __________
Xem đáp án
1. 매워요 (ㅂ thành 우) 2. 걸어요 (ㄷ thành ㄹ) 3. 웃어요 (từ đều - giữ nguyên)
Trộn một từ đều vào giữa mấy từ bất quy tắc là bẫy quen thuộc của đề thi, câu 3 là đúng kiểu đó.
Từ điển chỉ cho bạn dạng gốc, còn đề thi và hội thoại thì toàn dạng đã chia. Chép 춥다, 추워요 thành một dòng rồi đọc to cả hai - làm vậy vài chục lần thì chuyện đều hay bất quy tắc tự nó xong, bạn khỏi phải tra lại từng từ.