study

Ngữ pháp TOPIK I · Ch.2 Bắt đầu câu động từ 03

tháng 9 17, 2026
Ngữ pháp TOPIK I · Ch.2 Bắt đầu câu động từ 03

'에' vs '에서' - Thời gian, nơi có mặt và nơi hành động

아홉 시에 학교에 가요. 학교에서 공부해요. Vẫn là ngôi trường đó, nhưng trợ từ đã đổi. Cặp - 에서 ra rất đều trong đề TOPIK I, và bạn chỉ cần một câu hỏi để chọn đúng.

Trọng tâm dùng với thời gian và địa điểm mà chủ thể có mặt hoặc đi tới. 에서 chỉ nơi một hành động diễn ra. Khi lựa chọn trợ từ cho địa điểm, cần căn cứ vào động từ trong câu.
Cách dùng

에: Động từ quyết định, không phải địa điểm. Cùng một chỗ mà trợ từ đổi theo động từ: 집에 있어요 nhưng 집에서 공부해요. Thấy 있다, 가다, 오다 thì chọn ; thấy một việc đang làm thì chọn 에서. Riêng thời gian thì đơn giản - dùng .

에서: Một chữ , hai trợ từ Hàn. Tiếng Việt gộp tôi ở nhàtôi học ở nhà vào cùng một chữ, rồi tách riêng đến cho hướng đi. Tiếng Hàn chia ngược lại: có mặt và đi tới dùng chung , còn nơi diễn ra hành động mới lấy 에서. Vậy nên đi từ chữ sang là hỏng.

Tóm tắt nhanh
Trường hợpCấu trúcVí dụ
Thời gian아홉 시에 · 주말에 · 아침에 (= vào buổi sáng)
Nơi có mặt · nơi đi tới집에 있어요 · 학교에 가요
Nơi diễn ra hành động에서학교에서 공부해요 · 식당에서 먹어요

MỘT NGOẠI LỆ  오늘, 내일, 어제 không nhận . Người Hàn nói 내일 만나요, còn 내일에 thì không ai nói.

TRƯỚC HAY SAU  , đến, vào đứng trước danh từ, còn 에서 dán vào đuôi danh từ. Lưu ý chỗ này khi đặt câu: viết danh từ ra trước, rồi mới gắn trợ từ.

Ví dụ

아침 아홉 시 일어나요. Tôi dậy lúc chín giờ sáng. - Thời gian thì luôn dán .

지금 집 있어요. Bây giờ tôi đang ở nhà. - 있다 nói chuyện có mặt, nên lấy .

도서관에서 책을 읽어요. Tôi đọc sách ở thư viện. - Đọc là hành động, nên chỗ đọc lấy 에서. 도서관 chính là thư viện.

Lỗi thường gặp
학교 공부해요.학교에서 공부해요. 공부하다 là một việc bạn làm, nên chỗ làm việc đó phải là 에서. chỉ dành cho nơi có mặt hoặc nơi đi tới. Người Việt hay sai đúng chiều này, vì chữ nghe gần với hơn.
주말에 친구 집에서 가요.주말에 친구 집에 가요. 가다 đi với đích đến, mà đích đến thì lấy . 에서 còn một việc nữa là đánh dấu điểm xuất phát - 집에서 출발해요 nghĩa là xuất phát từ nhà. Đặt nhầm trợ từ ở đây là câu đổi nghĩa, không chỉ là sai ngữ pháp.
Kiểm tra nhanh
Điền hoặc 에서. Chỉ cần nhìn động từ.

1. 일곱 시__________ 저녁을 먹어요.
2. 지금 회사__________ 있어요.
3. 카페__________ 친구를 만나요.
Xem đáp án

1. (thời gian)   2. (있다 - có mặt)   3. 에서 (gặp là hành động)

Câu 1 nhìn vào thời gian là ra. Câu 2 và câu 3 thì động từ cho bạn đáp án.

Mẹo từ Dear TOPIK: Chọn động từ trước, rồi mới chọn trợ từ.
있다, 가다, 오다 thì địa điểm lấy ; còn các hành động khác thì thường lấy 에서. Một câu này gỡ được gần nửa số câu trợ từ ở phần đầu đề TOPIK I, nên hãy đọc động từ trước cả khi nhìn vào chỗ trống.
← Về trang danh sách

이 블로그 검색